Tra cứu bài viết 30.03.2017 07:39

2017

2016

2015

2014

2013

2012

2011

2010

2009

ĐỂ TẢI BÀI VIẾT. SOẠN TIN NHẮN VỚI CÚ PHÁP DV PTKT GỬI 8785 ĐỂ NHẬN CODE
(15.000đ/tin nhắn)

CODE:
Nếu có vấn đề về file download vui lòng liên hệ qua email: thinhtlp@ueh.edu.vn hoặc điện thoại: 08.38295635

Năm thứ 27(9), Tháng 9/ 2016


Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam:Trường hợp Campuchia
Võ Thanh Thu, Lê Quang Huy & Lê Thị Bích Diệp
Xem: 356 | Tải về: 0
Từ khóaFDI; Investment promotion; Investment attraction; Decision to invest; Cambodia; Viet Nam.
Trang04-33
Trích dẫnVõ Thanh Thu, Lê Quang Huy & Lê Thị Bích Diệp (2016), "Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam:Trường hợp Campuchia", Tạp chí Phát triển Kinh tế 27(9), 04-33.
Tóm tắtNghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp (DN) VN vào Campuchia - một trong hai thị trường đầu tư ra nước ngoài lớn nhất của VN. Hai nhóm yếu tố được xem xét là: (1) Nhóm các yếu tố thúc đẩy đầu tư, và (2) Nhóm các yếu tố thu hút đầu tư. Nghiên cứu sử dụng phối hợp phương pháp định tính và định lượng, trong đó, mô hình hồi quy đa biến được dùng để xác định các yếu tố tác động chính đến quyết định đầu tư của DN VN sang Campuchia. Kết quả nghiên cứu đã tìm ra quyết định đầu tư trực tiếp vào Campuchia chịu sự tác động bởi 4 yếu tố: (1) Văn hóa – địa lí, (2) Cơ sở hạ tầng, (3) Kinh tế vĩ mô và thị trường, và (4) quy định, chính sách liên quan đến đầu tư. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các gợi ý chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Campuchia và chính sách thúc đẩy đầu tư trực tiếp sang thị trường Campuchia nói riêng và ra nước ngoài nói chung của VN.
Tài liệu tham khảo

Agarwal, J. P. (1980). Determinants of foreign direct investment: A survey. Weltwirtschaftliches Archiv, 116(4), 739-773.

Andreff, W. (2003). The newly emerging TNCs from economies in transition: A comparison with Third World outward FDI. Transnational Corporations, 12(2), 73-118.

Anil, I., Tatoglu, E., & Ozkasap, G. (2014). Ownership and market entry mode choices of emerging country multinationals in a transition country: Evidence from Turkish multinationals in Romania. Journal for East European Management Studies,19(4), 413-452.

Aykut, D., & Ratha, D.(2004). South-South FDI flows: How big are they? Transactional Corporations, 13(1), 149-176.

Bollen, K. A. (1989).Structural equations with latent variables. New York: Wiley (1989).

Buckley, P. J., Clegg, L. J., Cross, A. R., Liu, X., Voss, H., & Zheng, P. (2007). The determinants of Chinese outward foreign direct investment. Journal of International Business Studies, 38(4), 499-518.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (2015). Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tháng 11 năm 2005. Báo cáo của Cục đầu tư nước ngoài. Truy cập từ: www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=30583 &idcm=20.

Cheng, S., & Stough, R. R. (2007). Pattern and magnitude of China’s outward FDI in Asia. Truy cập từ https://idl-bnc.idrc.ca/dspace/handle/10625/48233

Deng, P. (2004). Outward investment by Chinese MNCs: Motivations and implications. Business Horizons, 47(3), 8-16.

Duanmu, J.-L., & Guney, Y. (2009). A panel data analysis of locational determinants of Chinese and Indian outward foreign direct investment. Journal of Asia Business Studies, 3(2), 1-15.

Dunning, J. H. (2002).Theories and paradigms of international business activity: The selected essays of John H. Dunning. UK: Edward Elgar.

Gammeltoft, P. (2008). Emerging multinationals: outward FDI from the BRICS countries. International Journal of Technology and Globalisation, 4(1), 5-22.

Goh, S. K., & Wong, K. N. (2011). Malaysia's outward FDI: The effects of market size and government policy. Journal of Policy Modeling, 33(3), 497-510.

Grossman, G. M., & Helpman, E. (1991).Innovation and growth in the world economy. Cambridge: Mit Press.

Hair, J. F.,JR., Black, W. C., Baer, B. J., & Anderson, R. E. (2009).Multivariate data analysis. London: Pearson.

Hermes, N., & Lensink, R. (2003). Foreign direct investment, financial development and economic growth. The Journal of Development Studies, 40(1), 142-163.

Hoelter, J. W. (1983). The analysis of covariance structures: Goodness-of-fit indices.Sociological Methods & Research, 11(3), 325-344.

Horst, T. (1972). Firm and industry determinants of the decision to invest abroad: An empirical study. The Review of Economics and Statistics,54(3), 258-266.

Johnson, A. (2005).Host country effects of foreign direct investment: The case of developing and transition economies.Retrieved from: https://www.researchgate.net/publication/279652048_ Host_Country_Effects_of_Foreign_Direct_Investment_The_Case_of_Developing_and_Transition_Economies

Kayam, S. S. (2009).Home market determinants of FDI outflows from developing and transition economies.Retrieved from: https://mpra.ub.uni-muenchen.de/16781/

Kemp, M. C. (1962). Foreign investment and the national advantage. Economic Record, 38(81), 56-62.

Kreinin, M. E., Abe, S., & Plummer, M. G. (1999). Motives for Japanese DFI Survey, analysis, and implications in light of the Asian crisis.Journal of Asian Economics, 10(3), 385-394.

Lu, J., Liu, X., & Wang, H. (2011). Motives for outward FDI of Chinese private firms: Firm resources, industry dynamics, and government policies. Management and Organization Review, 7(2), 223-248.

Masron, T. A., & Shahbudin, A. S. (2010). Push Factors’ of Outward FDI: Evidence from Malaysia.Journal of Business & Policy Research, 5(1), 54-68. 

Markowitz, H. (1959). Portfolio selection, efficent diversification of investments. New York: Wiley.

Moore, M. O. (1959). Determinants of German manufacturing direct investment: 1980–1988. Weltwirtschaftliches Archiv, 129(1), 120-138.

Moosa, I. A. (2002). The effects of foreign direct investment. In A. I. Mososa (Ed.), Foreign Direct Investment – Theory, Evidence and Practice (68-101). New York: Palgrave Macmillan.

Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: Thiết kế và thực hiện. Hà Nội: NXB Lao động-xã hội.

Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang. (2011).Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. TP.HCM: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.

Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). The assessment of reliability.Psychometric theory,  3(1), 248-292.

OECD. (2008). OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, Paris.

Raykov, T., & Widaman, K. F. (1995). Issues in applied structural equation modeling research. Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal,2(4), 289-318.

Rose-Ackerman, S., & Tobin, J. (2005). Foreign direct investment and the business environment in developing countries: The impact of bilateral investment treaties. Yale Law & Economics Research Paper No. 293.

Sun, X. (2002). How to promote FDI? The regulatory and institutional environment for attracting FDI. Retrieved from http://unpan1.un.org/intradoc/groups/public/documents/UN/ UNPAN006349.pdf

UNCTAD.  (2006).World investment report, 59.

Vichea, S. (2005). Key factors affecting the performance of foreign direct investment in Cambodia. Retrieved from http://s3.amazonaws.com/zanran_storage/library.utec.ac.th/contentPages/ 45618783.pdf

Wang, Z. Q., & Swain, N. J. (1995). The determinants of foreign direct investment in transforming economies: Empirical evidence from Hungary and China. Weltwirtschaftliches Archiv,  131(2), 359-382.

Wheeler, D. (2001). Racing to the bottom? Foreign investment and air pollution in developing countries. The Journal of Environment & Development, 10(3), 225-245.

     
  Tòa soạn: 17 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
Điện thoại: (+84) 8 38295635 (Bộ phận tiếng Việt) - 38229253 (Bộ phận tiếng Anh) - Fax: (+84) 8 38295635
Email: ptkt@ueh.edu.vn -
Phát triển bởi Trần Lê Phúc Thịnh