Tra cứu bài viết 26.03.2017 10:04

2017

2016

2015

2014

2013

2012

2011

2010

2009

ĐỂ TẢI BÀI VIẾT. SOẠN TIN NHẮN VỚI CÚ PHÁP DV PTKT GỬI 8785 ĐỂ NHẬN CODE
(15.000đ/tin nhắn)

CODE:
Nếu có vấn đề về file download vui lòng liên hệ qua email: thinhtlp@ueh.edu.vn hoặc điện thoại: 08.38295635

Năm thứ 28(1), Tháng 1/ 2017


Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được
Phạm Đình Long & Bùi Quang Hiển
Xem: 108 | Tải về: 0
Từ khóaCầu tiền; Chính sách tiền tệ; Vector hiệu chỉnh sai số; Hồi quy đồng liên kết.
Trang64-83
Trích dẫnPhạm Đình Long & Bùi Quang Hiển (2017), "Ước lượng hàm cầu tiền thực cho Việt Nam: Hàm ý chính sách từ kết quả so sánh được", Tạp chí Phát triển Kinh tế 28(1), 64-83.
Tóm tắtViệc định lượng hàm cầu tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức tăng cung tiền, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ đạt hiệu quả. Nghiên cứu này ước lượng hàm cầu tiền thực cho VN trong giai đoạn tháng 12/2003–12/2014 bằng các mô hình vector hiệu chỉnh sai số và hồi quy đồng liên kết. Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hàm cầu tiền thực (M1 và M2) cả trong ngắn và dài hạn, kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của giá vàng thực và tỉ giá thực đa phương tác động mạnh đến hàm cầu tiền trong dài hạn. Hàm cầu tiền thực (M1 và M2) chưa thể kết luận là ổn định trong giai đoạn nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo

Alsahafi, M. (2009). Linear and non–linear techniques for estimating the money demand function: The case of Saudi Arabia.(Doctor of Philosophy), University of Kansas.

Babic, A. (2000). The monthly transaction money demand in Croatia. Working paper, 5, 1–46.

Blanchard, O. (2016). Macroeconomics (7 ed.). USA: Pearson Education.

Dogan, B. (2015). The demand for money during transition from high to low inflation in Turkey in the period 2002–2014.International Research Journal of Applied Finance, 6(3), 141–151.

Hà Huỳnh Hoa (2008). Cầu về tiền và hệ quả đối với chính sách tiền tệ ở VN. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

Helmi, H., Ali, S., & Rashid, S. (2015). Empirical evidence on the long–run money demand function in the gulf cooperation council countries. International Journal of Economics and Financial Issues, 5(2), 603–612.

Inoue, T., & Hamori, S. (2009). An empirical analysis of the money demand function in India. Economics Bulletin, 29(2), 1224–1245.

Joseph, A., Larrain, M., & Ottoo, R. (2013). Comparing the forecasts of money demand. Procedia Computer Science, 20, 478–483.

Kumar, S., Webber, D. J., & Fargher, S. (2011). Money demand stability: A case study of Nigeria. Journal of Policy Modeling, 35(6), 978–991.

Lâm Chí Dũng. (2009). Hàm cầu tiền của Milton Friedmand với chi phí giao dịch, khả năng sinh lời của tài sản thực và phần bù rủi ro. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 30, 110–116.

Nguyen, H. D., & Pfau, W. D. (2010). The determinants and stability of real money demand in Vietnam 1999–2009. GRIPS Discussion Papers, 10.

Siregar, R. Y., & Nguyen (2013). Inflationary implication of gold price in Vietnam.MPRA Paper No. 46157,20, 1–32.

Sriram, S. (1999c). Survey of literature on demand for money: Theoretical and empirical work with special reference to error –  correction model. IMF Working Paper, 99164.

Sriram, S. (2000). A survey of recent empirical money demand studies. IMF Staff Papers, 47(3), 334–365.

Wang, Q., & Wu, N. (2012). Long–run covariance and its applications in cointegration regression. Stata Journal,12(3), 515–542.

Zuo, H., & Park, S. Y. (2011). Money demand in China and time–varying cointegration. China economic review, 22(3), 330–343.  

     
  Tòa soạn: 17 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
Điện thoại: (+84) 8 38295635 (Bộ phận tiếng Việt) - 38229253 (Bộ phận tiếng Anh) - Fax: (+84) 8 38295635
Email: ptkt@ueh.edu.vn -
Phát triển bởi Trần Lê Phúc Thịnh