Tra cứu bài viết 22.07.2017 19:31

2017

2016

2015

2014

2013

2012

2011

2010

2009

ĐỂ TẢI BÀI VIẾT. SOẠN TIN NHẮN VỚI CÚ PHÁP DV PTKT GỬI 8785 ĐỂ NHẬN CODE
(15.000đ/tin nhắn)

CODE:
Nếu có vấn đề về file download vui lòng liên hệ qua email: thinhtlp@ueh.edu.vn hoặc điện thoại: 08.38295635

Năm thứ 28(3), Tháng 3/ 2017


Áp dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo: Nghiên cứu hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết khi phát hành thêm cổ phiếu
Nguyễn Công Phương
Xem: 183 | Tải về: 0
Từ khóaModified Jones Model; Quản trị lợi nhuận; Phát hành thêm cổ phiếu; Biến dồn tích.
Trang32-49
Trích dẫnNguyễn Công Phương (2017), "Áp dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo: Nghiên cứu hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết khi phát hành thêm cổ phiếu", Tạp chí Phát triển Kinh tế 28(3), 32-49.
Tóm tắtNghiên cứu áp dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo để đánh giá hành vi quản trị lợi nhuận khi phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN. Phân tích cho thấy cách tiếp cận này là khả thi và chỉ ra 75% công ty trong mẫu nghiên cứu thực hiện điều chỉnh tăng lợi nhuận ở ngay quý trước thời điểm phát hành thêm cổ phiếu. Kết quả này cung cấp thêm bằng chứng về hành vi cơ hội của nhà quản lí ở các công ty phát hành thêm cổ phiếu, đồng thời gợi mở áp dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo khi thực hiện các nghiên cứu trong tương lai.
Tài liệu tham khảo

Akerlof, G. A. (1970). The market for “lemons”: Quality uncertainty and the market mechanism. The Quarterly Journal of Economics, 84(3), 488–500. doi: 10.2307/1879431

Alchian, A., & Demsetz, H. (1972). Production, information, costs and economic organization. American Economic Review, 62(3), 777–795.

Bartov, E., Gul, F. A., & Tsui, J. S. L. (2001). Discretionary-accruals models and audit qualifications. Journal of Accounting & Economics, 30(3), 421–452.

Bùi Thị Mai Hoài, & Nguyễn Thị Tuyết Hoa. (2015). Các nhân tố quyết định hành vi điều chỉnh thu nhập làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Trường hợp VN. Tạp chíPhát triển và Hội nhập, 22(32), 41–49.

Đặng Ngọc Hùng. (2015). Nghiên cứu xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 219, 46–54.

DeAngelo, E. L. (1986). Accounting numbers as market valuation substitutes: A study of management buyouts of public stockholders. The Accounting Review, 61(3), 400–419.

Dechow, P. M., Sloan, R. G., & Sweeney, A. P. (1995). Detecting earnings management. The Accounting Review, 70(2), 193–225.

Dechow, P. M., Sloan, R. G., & Sweeney, A. P. (1996). Causes and consequences of earnings manipulations: An analysis of firms subject to enforcement actions by the SEC. Contemporary Accounting Research, 13(1), 1–36.

DeFond, M. L., & Jiambalvo, J. (1994). Debt convenant violation and manipulation of accruals. Journal of Accounting & Economics, 17(1–2), 145–176.

Edwards, E., & Bell, P., W. (1961). The theory and measurement of business income: Berkeley and Los Angeles: University of California Press.

Healy, P. M. (1985). The effect of bonus schemes on accounting decisions. Journal of Accounting & Economics, 7(1–3), 85–107.

Iqbal, A., Espenlaub, S., & Strong, N. (2009). Earnings management around UK open offers. European Journal of Finance, 15(1), 29–51.

Iqbal, A., & Strong, N. (2010). The effect of corporate governance on earnings management around UK rights issues. International Journal of Managerial Finance, 6(3), 168–189. doi:10.1108/17439131011056215

Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of firm: Managerial behaviour, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305–350.

Jones, J. J. (1991). Earnings management during import relief investigations. Journal of Accounting Research, 29(2), 193–228.

Ohlson, J. A. (1995). Earnings, book values, and dividends in equity valuation. Contemporary Accounting Research, 11(2), 661–687.

Rahman, R. A., & Ali, F. H. M. (2006). Board, audit committee, culture and earnings management: Malaysian evidence. Managerial Auditing Journal, 21(7), 783–804. doi:10.1108/02686900610680549

Rangan, S. (1998). Earnings before seasoned equity offerings: Are they overstated ? Journal of Financial Economics, 50(1), 101–122.

Schipper, K. (1989). Earnings management.Accounting Horizons, 3(4), 91–102.

Scott, D. R. (1997). Standards setting: Political issues financial accounting theory. New Jersey: Prentice Hall.

Shivakumar, L. (2000). Do firms mislead investors by overstatinearnings before seasoned equity offerings? Journal of Accounting & Economics, 29(3), 339–371.

Spence, M. (1973). Job Market Signaling. The Quarterly Journal of Economics, 87(3), 355–374.

Stiglitz, J. E. (1975). The theory of screening education, and the distribution of income. The American Economic Review, 65(3), 283–300.

Teoh, S. H., Welch, I., & Wong, T. J. (1998). Earnings management and the underperformance of seasoned equity offerings. Journal of Financial Economics, 50(1), 63–99. doi: 10.1016/S0304-405X(98)00032-4

Thủ tướng chính phủ VN. (2007). Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của VN, ban hành ngày 23/01/2007.

Wang, C. (2005). Ownership and operating performance of Chinese IPOs. Journal of Banking & Finance, 29(7), 1835–1856. doi: 10.1016/j.jbankfin.2004.07.003

Yoon, S. S., & Miller, G. (2002). Earnings management of seasoned equity offering firms in Korea. The International Journal of Accounting, 37(1), 57–78. 

     
  Tòa soạn: 17 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
Điện thoại: (+84) 28 38295635 (Bộ phận tiếng Việt) - (+84) 28 38229253 (Bộ phận tiếng Anh)
Email: ptkt@ueh.edu.vn -
Phát triển bởi Trần Lê Phúc Thịnh