Tra cứu bài viết 22.07.2017 19:30

2017

2016

2015

2014

2013

2012

2011

2010

2009

ĐỂ TẢI BÀI VIẾT. SOẠN TIN NHẮN VỚI CÚ PHÁP DV PTKT GỬI 8785 ĐỂ NHẬN CODE
(15.000đ/tin nhắn)

CODE:
Nếu có vấn đề về file download vui lòng liên hệ qua email: thinhtlp@ueh.edu.vn hoặc điện thoại: 08.38295635

Năm thứ 28(4), Tháng 4/ 2017


Hoạt động tài trợ vốn cổ phần và hiệu ứng giá trị - Bằng chứng tại Việt Nam
Trần Thị Hải Lý & Phan Vương Nhật
Xem: 118 | Tải về: 0
Từ khóaCông ty giá trị; Công ty tăng trưởng; Phát hành cổ phần; Mua lại cổ phần; Hiệu ứng giá trị.
Trang44-63
Trích dẫnTrần Thị Hải Lý & Phan Vương Nhật (2017), "Hoạt động tài trợ vốn cổ phần và hiệu ứng giá trị - Bằng chứng tại Việt Nam", Tạp chí Phát triển Kinh tế 28(4), 44-63.
Tóm tắtNghiên cứu xem xét nguồn gốc của tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng là do phần bù rủi ro hay do nhà đầu tư định giá sai. Mẫu nghiên cứu là tất cả các công ty phi tài chính được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Hà Nội có xảy ra hoạt động tài trợ vốn cổ phần trong giai đoạn từ tháng 07/2009 đến tháng 06/2016. Bằng phương pháp tiếp cận cho cả cấp độ danh mục và cấp độ công ty, tác giả tìm thấy tỉ suất sinh lợi vượt trội phụ thuộc vào tín hiệu trong hoạt động tài trợ của công ty. Nói cách khác, hoạt động tài trợ của công ty có khả năng phóng đại hoặc thu nhỏ tỉ suất sinh lợi vượt trội. Khi xem xét yếu tố kì vọng sai lệch của thị trường, cổ phiếu giá trị có chỉ số cơ bản tốt bị định giá thấp và cổ phiếu tăng trưởng có chỉ số cơ bản yếu bị định giá cao. Nghĩa là, tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng có hoạt động tài trợ vốn cổ phần trên thị trường chứng khoán VN không thể giải thích bằng quan điểm rủi ro, mà là do tồn tại sự định giá sai lệch của thị trường.
Tài liệu tham khảo

Baker, M., & Wurgler, J. (2000). The equity share in new issues and aggregate stock returns. The Journal of Finance, 55(5), 2219–2257.

Bali, T. G., Demirtas, K. O., & Hovakimian, A. (2010). Corporate financing activities and contrarian investment. Review of Finance, 14(3), 543–584. doi: 10.1093/rof/rfp012

Brav, A., Graham, J. R., Harvey, C. R., & Michaely, R. (2005). Payout policy in the 21st century. Journal of Financial Economics, 77(3), 483–527. doi: 10.1016/j.jfineco.2004.07.004

Campbell, J. Y., Polk, C., & Vuolteenaho, T. (2010). Growth or glamour? Fundamentals and systematic risk in stock returns. TheReview of Financial Studies, 23(1), 305–344. doi: 10.1093/rfs/hhp029

Carhart, M. M. (1997). On persistence in mutual fund performance. The Journal of Finance, 52(1), 57–82.

Chan, L. K. C, Karceski, J., & Lakonishok, J. (2003). The level and persistence of growth rates. The Journal of Finance, 58(2), 643–684.

Da, Z., & Warachka, M. C. (2009). Cashflow risk, systematic earnings revisions, and the cross-section of stock returns. Journal of Financial Economics, 94(3), 448–468. doi: 10.1016/j.jfineco.2008.12.008

Fama, E. F., & French, K. R. (1992). The cross-section of expected stock returns. The Journal of Finance, 47(2), 427–465.

Fama, E. F., & French, K. R. (1993). Common risk factors in the returns on stocks and bonds. Journal of Financial Economics, 33(1), 3–56. doi: 10.1016/0304-405X(93)90023-5

Fama, E. F., & French, K. R. (1995). Size and book-to-market factors in earnings and returns. The Journal of Finance, 50(1), 131–155.

Fama, E. F., & French, K. R. (1998). American finance association value versus growth : The international evidence. The Journal of Finance, 53(6), 1975–1999.

Fama, E. F., & MacBeth, J. D. (1973). Risk, return, and equilibrium : Empirical tests. Journal of Political Economy, 81(3), 607–636.

Lakonishok, J., Shleifer, A., & Vishny, R. W. (1994). Contrarian investment, extrapolation, and risk. The Journal of Finance, 49(5), 1541–1578.

Liang, S. X., & Wei, J. K. C. (2012). Liquidity risk and stock returns around the world. Journal of Banking and Finance, 36(12), 3274–3288. doi: 10.1016/j.jbankfin.2012.07.021

Liew, J., & Vassalou, M. (2000). Can book-to-market, size and momentum be risk factors that predict economic growth? Journal of Financial Economics, 57(2), 221–245. doi: 10.1016/S0304-405X(00)00056-8

Loughran, T., & Ritter, J. (1995). The new issues puzzle. Journal of Finance, 50(1), 23–51.

Petkova, R., & Zhang, L. (2005). Is value riskier than growth? Journal of Financial Economics, 78(1), 187–202. doi: 10.1016/j.jfineco.2004.12.001

Piotroski, J. D. (2000). Value Investing: The use of historical financial statement information to separate winners from losers. Journal Accounting Research38, 1–41.

Piotroski, J. D., & So, E. C. (2012). Identifying expectation errors in value/glamour strategies: A fundamental analysis approach. Review of Financial Studies, 25(9), 2841–2875. doi: 10.1093/rfs/hhs061

Porta, R. L., Lakonishok, J., Shleifer, A., & Vishny, R. (1997). Good news for value stocks: Further evidence on market efficiency. The Journal of Finance, 52(2), 859–874.

Sharpe, W. F. (1964). Capital asset prices: A theory of market equilibrium under conditions of risk. The Journal of Finance, 19(3), 425–442.

Walkshäusl, C. (2015). Equity financing activities and European value-growth returns. Journal of Banking and Finance, 57, 27–40. doi: 10.1016/j.jbankfin.2015.04.008

Zhang, L. (2005). The value premium.Journal of Finance, 60(4), 1713–1757.

     
  Tòa soạn: 17 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
Điện thoại: (+84) 28 38295635 (Bộ phận tiếng Việt) - (+84) 28 38229253 (Bộ phận tiếng Anh)
Email: ptkt@ueh.edu.vn -
Phát triển bởi Trần Lê Phúc Thịnh