Tra cứu bài viết 22.08.2017 10:20

2017

2016

2015

2014

2013

2012

2011

2010

2009

ĐỂ TẢI BÀI VIẾT. SOẠN TIN NHẮN VỚI CÚ PHÁP DV PTKT GỬI 8785 ĐỂ NHẬN CODE
(15.000đ/tin nhắn)

CODE:
Nếu có vấn đề về file download vui lòng liên hệ qua email: thinhtlp@ueh.edu.vn hoặc điện thoại: 08.38295635

Năm thứ 28(5), Tháng 5/ 2017


Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sauk iểm toán:Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam
Nguyễn Việt & Nguyễn Văn Hương
Xem: 111 | Tải về: 0
Từ khóaĐặc điểm công ty; Lỗ năm trước; Áp lực lợi nhuận; Báo cáo năm trước trình bày sai; Điều chỉnh lại lợi nhuận.
Trang32-55
Trích dẫnNguyễn Việt & Nguyễn Văn Hương (2017), "Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sauk iểm toán:Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam", Tạp chí Phát triển Kinh tế 28(5), 32-55.
Tóm tắtNghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến khả năng trình bày sai lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải điều chỉnh lại khi có kết quả kiểm toán ở các công ty niêm yết tại VN. Dữ liệu được thu thập từ 2.490 báo cáo tài chính năm giai đoạn 2010–2015. Thông qua phương pháp hồi quy logistic, kết quả nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm công ty như: Lỗ ở năm trước, báo cáo năm trước trình bày sai, áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, tỉ số nợ, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách có tác động đến khả năng trình bày sai lợi nhuận và phải điều chỉnh lại chỉ tiêu này khi có kết quả kiểm toán. Kết quả này là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính nhận diện những công ty có khả năng trình bày sai lợi nhuận, từ đó có những quyết định kinh tế phù hợp.
Tài liệu tham khảo

Abbott, L. J., Parker, S., & Peters, G. F. (2004). Audit committee characteristics and restatements.  Auditing A Journal of Practice & Theory, 23(1), 69–87.

Abdoli, M. R., & Nazemi, H. R. (2013). Effect of corporate governance and auditing quality on annual adjustment of financial statements. Journal of Social Issues & Humanities, 1(7), 201–205.

Abdullah, S., Yusof, N., & Nor, M. (2010). Financial restatements and corporate governance  among Malaysian listed companies. Managerial Auditing Journal, 25(6), 526–552.

Alyousef, Y. H., & Almutairi, R. A. (2010). An empirical investigation of accounting restatements by public companies: Evidence from Kuwait. International Review of Business Research Paper, 6(1), 513–535.

Anderson, L. K., & Yohn, L. T. (2002). The effect of 10K restatements on firm value, information asymmetries, and investors' reliance on earnings. Retrieved May 25, 2017, from https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=332380

Agrawal, A., &Chadha, S. (2005). Corporate governance and accounting scandals. The Journal of Law and Economic, 48(2),371–406.

Ahmed, K., & Goodwin, J. (2007). An empirical investigation of earnings restatements by Australian firms. Accounting and Finance, 47(1),1–22.

Ball, R., & Brown, P. (1968). An empirical evaluation of accounting numbers. JournalofAccounting Research, 6(2), 159–178.

Beasley, M. S. (1996). An empirical analysis of the relation between the board of director composition and  financial statement fraud. The Accounting Review,71(4), 443–465.

Bell, T. B., Szykowny, S., & Willingham, J. J. (1991). Assessing the likelihood of fraudulent financial reporting: A cascaded logit approach. Working paper, KPMG, Peat Marwick. Montvale, NJ.

Callen, J. L., Livan, J., & Segal, D. (2002). Accounting restatements: Are they always bad news for investors? Working Paper, University of Toronto.

Cressey, D. R. (1973). Other people’s money. Montclair: Patterson Smith.

Daboub, J. A., Rasheed, M. A., Priem, L. R., & Gray, A. G. D. (1995). Top management team characteristics and corporate illegal activity. The Academy of Management Review, 20(1), 138–170.

Dean, D. L., Mengüç, B., & Myers, C. P. (2000). Revisiting firm characteristics, strategy, and export performance relationship: A survey of the literature and an investigation of New Zealand small manufacturing firms. Industrial Marketing Management, 29(5), 461–477.

Dechow, P. M., Weili, G., Larson, C. R., & Sloan, R. G. (2011). Predicting material accounting misstatements. Contemporary Accounting Research, 28(1), 17–82.

Defond, L., & Jiambalvo, J. (1991). Incidence and circumstances of accounting errors. Accounting Review, 66(3), 643–655.

Dichev, D. I., Graham, R. J., Harvey. R. C., & Rajgopal, S. (2013). Earnings quality: Evidence from the field. Journal of Accounting and Economics, 56(2–3), 1–33. 

 Eisenhardt, M. K. (1989). Agency theory: An assessment and review. The Academy of Management Review, 14(1), 57–74.

Fama, E. F.  (1970). Efficient capital markets: A review of theory and empirical work. The Journal of Finance, 25(2), 383–417.

Fama, E. & Jensen, M. C. (1983a). Agency problems and residual claims. Journal of Law & Economics, 26(2), 327–349.

Friedman, M. (1970). The social responsibility of business is to increase its profits. New YorkTimes Magazine, 122–126.

Government Accountability Office (GAO). (2007). Financial restatement update of  public company trends market impacts, and regulatory enforcement activities, United States.

Guenther, D. A. (1994). Earnings management in response to corporate tax rate changes: Evidence from the 1986 tax reform act. TheAccounting Review, 69(1), 230–243.

Hailpern, M. S., & Visintainer, F. P. (2003). Odds ratios and logistic regression: Furtherexamples of their use and interpretation.  The Stata Journal, 3(3), 213–225.

Hội kiểm toán viên hành nghề VN (VACPA). (2013). Chương trình kiểm toán mẫu.

Jensen, M. & Meckling, W. (1976). Theory of the firm: managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305–360.

Jones, J. (1991). Earnings management during import relief investigations. Journal of Accounting Research, 29(2), 193–228.

Kinney, W. R. J., & McDaniel, L. S.   (1989). Characteristics of firms correcting previously reported quarterly earnings. Journal of Accounting and Economics, 11(1), 71–93.

Levitt, A. (1998). The importance of high-quality accounting standards. Accounting
Horizons.
12(1), 79–82.

Li, N. (2010). Negotiated Measurement Rules in Debt Contracts.  Journal of Accounting Research, 48(5), 1103–1144.

Lobo, G., & Zhao, Y.  (2013). Relation between audit effort and financialreportmisstatements: Evidence from quarterly and qnnualrestatements. The Accounting Review, 88(4), 1385–1412.

Loebbecke, J. K., Eining,  M., & Willingham, J. J. (1989). Auditors’ experience with  material irregularities: Frequency, nature, and detectability, Auditing. A Journal of Practice and Theory, 9(1), 1–28.

Lương Bằng. (2015). Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011–2015 thấp nhất kể từ năm 2000. Truy cập ngày 25/05/2017, từ http://www.baohaiquan.vn/Pages/Tang-truong-GDP-giai-doan-2011-2015-thap-nhat-ke-tu-2000.aspx

Minh An. (2015). Liên tục chênh lệch sau kiểm toán: Doanh nghiệp đang vẽ gì?. Truy cập ngày 23/05/2016, từ http://vietstock.vn/2015/10/lien-tuc-chenh-lech-sau-kiem-toan-doanh-nghiep-dang-ve-gi-737-441594.htm

Mulyadi, S. M., Yunita, A., & Yanny, L. (2013). Analysis of corporate income tax rate changes and earnings management. Beykent University Journal of Social Science, 6(2), 138 143.

Mỹ Hà, & Công Lý. (2014). Sau kiểm toán, 80% doanh nghiệp phải điều chỉnh lãi sau thuế. Truy cập ngày 23/05/2016, từ http://vietstock.vn/2014/04/sau-kiem-toan-80-doanh-nghiep-phai-dieu-chinh-lai-sau-thue-737-341507.htm

Palmrose, V. Z., & Scholz, S. (2000). Restated financial statements and auditor litigation. Retrieved  May 21, 2016, from http://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=248455

Palmrose, V. Z., Richardson, J. V., & Scholz, S. (2001). Determinants of market reactions to restatement announcements, University of Kansas working paper.

Peng, J. I. J., Lee, L. K., & Ingersoll, M. G. (2002). An introduction to logistic regression analysis and  eporting. The Journal of Educational Research, 96(1), 3–14.

Rezaei, F., & Mahmoudi, S. (2013). Relation between firm characteristics and financialrestatements.  International Research Journal of Applied and Basic Sciences, 5(4), 458–465.

Richardson, S., Tuna, I., & Wu, M. (2002). Predicting earnings management: The case of earnings restatements. Working Paper, University of Pennsylvania.

Schipper, K. (1989). Commentary on earning management. Accountig Horizons, 3(4), 91–102.

Trần Thị Giang Tân, & Trương Thùy Dương. (2016).  Ảnh hưởng các đặc tính của hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại VN. Tạp chí Phát triển Kinh tế,27(8), 42–60.

Trần Thị Phượng. (2017). Phát triển thị trường chứng khoán VN trong bối cảnh mới. Truy cập ngày 25/05/2017, từ http://tapchitaichinh.vn/thi-truong-tai-chinh/chung-khoan/phat-trien-thi-truong-chung-khoan-viet-nam-trong-boi-canh-moi-113013.html

Vị Xuyên. (2015). Chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán phổ biến, vì sao? Truy cập ngày 23/05/2016, từ http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/chenh-lech-loi-nhuan-sau-kiem-toan-pho-bien-vi-sao-116678.html

Watts, R. L. (1977). Corporate financial statements, a product of the market and political processes. Australian Journal of Management, 2(1), 53–75.

Watts, R. L., & Zimmerman, L. J. (1978). Towards a positive theory of the determination of accounting standards. The Accounting Review, 53(1), 112–134.

Watts, R. L., & Zimmerman, L. J. (1986). Positive accounting theory. Englewood Cliffs, NJ: PrenticeHall.

Xavier Potier. (2017). Công ty niêm yết: Đừng ngại thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ. Truy cập ngày 03/06/2017, từ http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/cong-ty-niem-yet-dung-ngai-thiet-lap-he-thong-kiem-toan-noi-bo-187319.html

Yin, J., &  Cheng, A. (2004). Earnings management of profit firms and loss firms in response to tax rate reductions.  Review of Accounting and Finance, 3(1),67–92.

     
  Tòa soạn: 17 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
Điện thoại: (+84) 28 38295635 (Bộ phận tiếng Việt) - (+84) 28 38229253 (Bộ phận tiếng Anh)
Email: ptkt@ueh.edu.vn -
Phát triển bởi Trần Lê Phúc Thịnh